Chuẩn đầu ra tiếng Anh của các trường Đại học là gì?

huyenanh

256 lượt xem

21/02/25

Ngoài việc hoàn thành các tín chỉ bắt buộc, sinh viên còn cần chuẩn đầu ra tiếng Anh của các trường đại học đang theo học để có thể cầm trên tay tấm bằng tốt nghiệp. Vậy hiện nay, các trường đại có bao nhiêu chuẩn đầu ra tiếng Anh được áp dụng, hãy cùng IELTS Lab khám phá ngay tại bài viết này nhé.

Sinh viên cần chuẩn bị chứng chỉ nào để đạt chuẩn đầu râ tiếng Anh của các trường ại học

1. Có bao nhiêu chuẩn đầu ra tiếng Anh của các trường đại học tại Việt Nam

Hiện nay, không có một chuẩn đầu ra tiếng Anh nào được cố định, mà sẽ tùy thuộc vào từng ngành học và từng trường đại sẽ có mức điểm chuẩn tiếng Anh riêng. Ba hệ thống được đánh giá và sử dụng phổ biến nhất là IELTS, TOEIC và Vstep (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Bộ Giáo dục ban hành). 

Bên cạnh đó, một số trường đại học không bắt buộc chuẩn đầu ra tiếng Anh là các chứng chỉ tiếng Anh kể trên, mà thay vào đó sinh viên có thể chọn học các học phần thay thế để tốt nghiệp.

1.1  Danh sách các trường đại học chuẩn đầu ra tiếng Anh bằng IELTS

Chuẩn đầu ra tiếng Anh của các trường Đại học bằng chứng chỉ IELTS 

STTTên trườngĐiểm IELTS chuẩn đầu ra
1ĐH Hàng Hải Việt NamIELTS 4.0 (Ngành CLC: IELTS 5.0, khoa Ngoại ngữ IELTS 6.0+)
2ĐH Điện lựcIELTS 5.0 – 5.5
3ĐH Dược Hà NộiIELTS 5.0 – 5.5
4Đại học Hồng BàngIELTS 5.0 – 5.5
5Đại học Tôn Đức ThắngIELTS tối thiểu 5.0 với hệ thường (chất lượng cao là 5.5)
6ĐH Công nghệ – ĐHQGHNIELTS 5.5
7ĐH Kinh tế Quốc dânIELTS 5.5 (Nếu có IELTS 6.5 thì 3 học phần tiếng Anh được 10,0)
8ĐH FPTIELTS 6.0
9ĐH Hà NộiIELTS 6.0
10ĐH KHXH & NV – ĐHQG HNKhoa ngôn ngữ học IELTS 6.0
11Khoa Quốc tế – ĐH Thái NguyênIELTS 6.0+
12Đại học RMITIELTS 6.5
13Khoa Ngoại Ngữ – ĐH Thái NguyênIELTS 6.5+

1.2  Danh sách các trường đại học chuẩn đầu ra tiếng Anh bằng TOEIC 

Chuẩn đầu ra tiếng Anh của các trường Đại học Miền Bắc bằng chứng chỉ TOEIC

STTTên trườngĐiểm TOEIC chuẩn đầu ra
1Học viện Tài chínhĐang cập nhật (tương đương VSTEP B1 – từ khóa 57 trở đi)
2Học viện Ngoại giao– TOEIC 4 kỹ năng 600+
– Khoa Ngôn ngữ Anh TOEIC 4 kỹ năng 700. – Ngành Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Truyền thông quốc tế: 800 TOEIC
3Đại học Kinh tế – ĐHQGHNHệ chính quy: Reading – 275, Listening – 275, Speaking – 120, Writing – 120. 

Hệ chất lượng cao: Reading – 385, Listening – 400, Speaking – 180, Writing – 150

4Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà NộiTOEIC 350
5Đại học Thủy lợiTOEIC 400+
6Đại học Văn hóa Hà NộiTOEIC 400+
7Học viện Tòa án450 TOEIC
8Đại học Hàng hải Việt NamTOEIC 450
9Trường Đại học Mở Hà NộiTOEIC 450
10Học viện Nông nghiệp Việt NamHệ chính quy: 450 TOEIC. 

Hệ chất lượng cao: 600 TOEIC

11Học viện Chính sách và Phát triểnHệ chính quy: 450 TOEIC. 

Hệ chất lượng cao: 600 TOEIC

12Học viện Kỹ thuật Quân sựTOEIC 450+
13Học viện Kỹ thuật Mật mãTOEIC 450
14Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thôngHệ chính quy: 450 TOEIC. 

Hệ chất lượng cao: 600 TOEIC

15Học viện Báo chí tuyên truyềnHệ chính quy: 450 TOEIC. 

Ngành ngôn ngữ Anh: 600 TOEIC

16Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt NamHệ chính quy: 450 TOEIC
17Đại học Xây dựngTOEIC 450
18Học viện Phụ nữ Việt NamTOEIC 450
19Đại học Mỏ Địa chấtTOEIC 450
20Học viện Quản lý Giáo dụcTOEIC 450
21Đại học Công nghệ giao thôngHệ đại học chính quy: TOEIC 450 điểm. 

Hệ đào tạo bằng tiếng nước ngoài: TOEIC 800 điểm.

22Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà NộiTOEIC 450, sinh viên chuyên ngành yêu cầu 4 kỹ năng
23Đại học Hải PhòngTOEIC 450
24Đại học Đại NamTOEIC 450
25Đại học Dược Hà Nội450 TOEIC LISTENING + READING, 190 SPEAKING + WRITING
26Đại học Điện lựcTOEIC 450
27Đại học Công nghiệp Hà NộiTOEIC 450
28Học viện Hành chính Quốc giaTOEIC 450
29Học viện Ngân hàngTOEIC 450 (hệ chính quy)
30Đại học Thương mạiTOEIC 450+ (Ngôn ngữ Anh yêu cầu TOEIC 800)
31Đại học Thăng LongTOEIC 450
32Đại học Lao động Xã hộiTOEIC tối thiểu 450 với ngành quản trị kinh doanh. 

TOEIC tối thiểu 400 với các ngành khác.

33Đại học Công đoànTOEIC 500
34Đại học Bách khoa Hà NộiTOEIC 500
35Đại học Phương ĐôngTOEIC 500
36Đại học Kinh tế Quốc dânTOEIC 600 (đào tạo chính quy học bằng tiếng Việt). TOEIC 730 (chất lượng cao, POHE và các ct đào tạo tiếng Anh)
37Đại học Ngoại thươngTOEIC 650
38Đại học Luật Hà NộiNgôn ngữ Anh: 850 TOEIC 4 kỹ năng. 

Ngành luật, chương trình chất lượng cao: 800 TOEIC 4 kỹ năng.

Luật, ngành luật kinh tế, ngành luật thương mại quốc tế: 450 TOEIC

Chuẩn đầu ra tiếng Anh của các trường Đại học Miền Trung bằng chứng chỉ TOEIC

STTTên trườngĐiểm TOEIC chuẩn đầu ra
1Đại học Bách khoa Đà NẵngCác ngành đại trà: 450+. Các ngành chất lượng cao: tùy mỗi ngành
2Đại học Sư phạm Đà NẵngTOEIC 450+
3Đại học Kinh tế Đà NẵngCác ngành đại trà: 450 – 500. Các ngành chất lượng cao: 700
4Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng450+
5Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng350+
6Trường Đại học Duy Tân

Từ 400 – 470 tùy ngành

Chuẩn đầu ra tiếng Anh của các trường Đại học miền Nam bằng chứng chỉ TOEIC

STTTên TrườngĐiểm TOEIC chuẩn đầu ra
1Đại học Nguyễn Tất Thành (NTT)TOEIC 400 – 450 (Cao đẳng TOEIC 350)
2Đại học Tài chính – Marketing (UFM)TOEIC 405
3Đại học Sài Gòn (SGU)TOEIC 450
4Đại học Công nghệ Thông Tin – Đại học Quốc Gia TP. HCMTOEIC 450
5Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc Gia TP. HCMTOEIC 4 kỹ năng 450
6Đại học KHXH&NV – ĐHQG TP. HCMTOEIC 4 kỹ năng 450
7Đại học Cần ThơTOEIC 4 kỹ năng 450
8Cao đẳng Kinh Tế Đối NgoạiNgành Kinh doanh quốc tế: TOEIC 500. Các ngành, chuyên ngành khác: TOEIC 450
9Học Viện Hàng Không Việt NamCông nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông: TOEIC 450 (Cao đẳng 350)
10Đại học Kinh tế Luật – TP. HCMTOEIC 4 kỹ năng 500
11Đại học Tôn Đức ThắngTOEIC 500
12Học Viện Hàng Không Việt NamQuản trị kinh doanh: TOEIC 500 (Cao đẳng TOEIC 400)
13UEH (Đại học Kinh Tế TP. HCM)Ngành Ngoại thương, Du lịch, Kinh doanh quốc tế: TOEIC 550. Các ngành, chuyên ngành khác: TOEIC 450
14Học Viện Hàng Không Việt NamQuản lý hoạt động bay: TOEIC 550
15Đại học Bách Khoa TP. HCM

TOEIC 600

2. Vì sao bạn nên học tiếng Anh càng sớm càng tốt

2.1 Tránh áp lực và ôn tập chỉ để thi chứng chỉ

Bắt đầu học tiếng Anh càng sớm sinh viên càng có nhiều lợi thế khi bạn có thể đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh sớm hơn. với lượng kiến thức được chuẩn bị kĩ càng, mà còn không bị cần áp lực chạy nước rút thời điểm gần tốt nghiệp. Bạn sẽ có đủ thời gian để luyện tập, hiểu sâu và có nhiều cơ hội để áp dụng kiến thức, tránh phải học vội vàng chỉ để vượt qua kì thi. Như vậy vừa tốn thời gian ôn tập nhưng lại không sử dụng được kiến thức vừa học.

2.2 Gia tăng cơ hội học bổng và chương trình thực tập tốt

Trang bị đầy đủ chứng chỉ tiếng Anh từ sớm còn giúp bạn gia tăng cơ hội học bổng cũng như các cơ hội việc làm, chương trình thực tập tại các tập đoàn, doanh nghiệp nước ngoài mà chỉ khi bạn có trong tay tấm bằng IELTS hay TOEIC mới nắm bắt được.

2.3 Tiếp cận kiến thức chuyên ngành dễ dàng

Đặc biệt, đối với các khối ngành Kinh tế, Marketing,…, việc thành thạo tiếng Anh còn là một lợi thế lớn khi phần lớn nguồn tài liệu nghiên cứu chuyên ngành chỉ được viết bằng tiếng Anh và hiếm khi có bản dịch chính thống. Khi có nền tảng ngoại ngữ tốt, bạn sẽ dễ dàng tiếp cận kho tri thức chuyên sâu, tham gia các khóa học trực miễn phí của các tổ chức, trường Đại học lớn trên giới, đồng thời mở ra vô số cơ hội học tập và phát triển sự nghiệp trong tương lai.

2.4 Lợi thế cạnh tranh và môi trường làm việc tốt hơn

Cơ hội nghề nghiệp rộng mở khi bạn sở hữu kĩ năng tiếng Anh tốt

Để gia tăng cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp lớn không chỉ của Việt Nam mà còn là các tập đoàn đa quốc gia, việc sở hữu chứng chỉ tiếng Anh phù hợp chính là chìa khóa để bạn bước vào môi trường chuyên nghiệp.

3. Nên học IELTS hay TOEIC

Nên học IELTS hay TOEIC thì có lợi thế hơn?

Việc quyết định học IELTS hay TOEIC phù thuộc vào định hướng cá nhân cũng như nhu cầu sử dụng tiếng Anh của mỗi người. 

  • Nếu bạn có kế hoạch du học, làm việc hay định cư nước ngoài, IELTS sẽ là một lựa chọn tối ưu cho bạn.
  • Nhưng nếu mục tiêu của bạn là học tập và cải thiện kĩ năng giao tiếp trong môi trường công sở hay phục vụ công việc tại Việt Nam thì bạn có thể định hướng thi TOEIC sẽ phù hợp cho bạn.
  • Đối với các bạn sinh viên, các bạn có thể căn nhắc theo chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường đại học đang học để quyết định nên ôn tập và tham gia kì thi nào cho phù hợp.

Ngoài ra, do sự khác biệt trong cấu trúc và yêu cầu của hai kì thi, nên học phí và lệ phi thi cũng sẽ không giống nhau. Thông thường, mức học phí IETLS sẽ cao hơn do việc giảng dạy chuyên sâu cần nhiều kiến thức và kĩ năng hơn.

Đồng thời, lệ phí thi IELTS cũng cao hơn (khoảng 4.664.000 VNĐ) so với kì thi TOEIC (khoảng 3.550.000 VNĐ) cho 4 kỹ năng.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chứng chỉ IELTS có thể sẽ được đánh giá cao hơn vì một số lí do. Bài thi IELTS đánh giá toàn diện 4 kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Bộ kĩ năng này chứng minh bạn có thể dễ dàng giao tiếp, thuyết trình, nghiên cứu, báo cáo trong quá trình làm việc và học tập. Bài thi IELTS mang tính học thuật hơn nên được đánh giá khó hơn và tất nhiên cũng sẽ gia tăng lợi thế cho người thi IELTS.

Nên nếu đánh giá khách quan, ôn tập và thi IELTS sẽ mang đến lợi thế cạnh tranh hơn cho bạn khi luyện thi IETLS cũng đang dần trở thành xu hướng.

Tạm kết

Chuẩn đầu ra tiếng Anh không chỉ là một tấm vé giúp sinh viên thuận lợi ra trường, nếu tận dụng tốt, nó còn là một lợi thế cạnh tranh để bạn tìm được công việc mơ ước. Vì vậy, việc định hướng sớm rất cần thiết để bạn có thêm thời gian tham khảo các đầu sách, trung tâm đào tạo tiếng Anh uy tín, cũng  như học tập và trau dồi khả năng ngoại ngữ của mình để tránh lãng phí thời gian, công sức và tiền bạc. 

 

Blog liên quan